Thứ Năm, 8 tháng 11, 2012

NLKT, bài tập 52


Bài tập 52 và lời giải. Kế toán tiêu thụ sản phẩm





Doanh nghiệp thực hiện phương pháp KKTXHTK, tính thuế GTGTKT, có tình tiêu thụ sản phẩm dưới đây (ĐVT: 1.000đ)




1
Doanh nghiệp nhận được thống báo từ Đại lý tiêu thụ F: số sản phẩm đã bán được theo giá vốn là
20.000,00
1a/N632
20.000,00


giá bán gồm cả thuế GTGT 10% là
31.900,00
C157

20.000,00



1b/N131
31.900,00




C5112

29.000,00



C3331

2.900,00
2
Doanh nghiệp xuất xưởng chế biến bán trực tiếp cho khách hàng M, tổng giá thành sản xuất là
32.000,00
2a/N632
32.000,00


Đã thu tiền mặt, theo giá chưa thuế GTGT 10% gấp 1,4 lần giá vốn
44.800,00
C154

32.000,00



2b/N1111
49.280,00




C5112

44.800,00



C3331

4.480,00
3
Doanh nghiệp xuất kho sản phẩm bán cho khách hàng K theo phương thức bán trả góp, giá xuất kho là
50.000,00
3a/N632
50.000,00


Giá bán thanh toán ngay gồm cả thuế GTGT 10% là
68.200,00
C155

50.000,00

Lãi thu sau
6.138,00
3b/N131
74.338,00


Khách hàng đã trả lần đầu qua ngân hàng
17.050,00
C5112

62.000,00



C3331

6.200,00



C3387

6.138,00



3c/N1111
17.050,00




C131

17.050,00
4
Doanh nghiệp ủy thác xuất khẩu sản phẩm cho Công ty XNK "H":

4/N157
200.000,00

> 
Sản phẩm đã xuất kho theo giá
200.000,00
C155

200.000,00
5
Công ty XNK "H" thông báo sản phẩm của doanh nghiệp đã hoàn tất thủ tục xuất khẩu, được thanh toán với doanh thu
300.000,00
5a/N632
200.000,00


thuế xuất khẩu
5%
C157

200.000,00



5b/N131
300.000,00




C5112

300.000,00



5c/N5112
15.000,00




C3333

15.000,00
6
Doanh nghiệp xuất kho sản phẩm chuyển bán đến Công ty P, theo giá vốn
140.000,00
6/N157
140.000,00




C155

140.000,00
7
Doanh nghiệp nhận được thông báo chấp nhận mua từ công ty P, với số lượng 4/5 hàng đã chuyển bán (theo nghiệp vụ 6), theo giá bán hưa thuế GTGT 10% gấp 1,4 lần giá vốn

7a/N632
112.000,00




C157

112.000,00



7b/N131
172.480,00




C5112

156.800,00



C3331

15.680,00
8
Doanh nghiệp đã thu tiền hàng qua TK tiền gửi sau khi chấp nhận trừ giảm giá 1% theo giá trị thanh toán cho công ty P (theo nghiệp vụ 7). Đồng thời doanh nghiệp đã nhập lại kho thành phẩm số không được chấp nhận.

8a/N532
1.568,00




N3331
156,80




N1121
170.755,20




C131

172.480,00



8b/N155
28.000,00




C157

28.000,00
9
Doanh nghiệp nhận số sản phẩm bị khách hàng mua ở nghiệp vụ 2 từ chối trả lại cuyển thẳng đến một cơ sở gia công, theo giá vốn là
2.000,00
a/N154
2.000,00


Sau đó doanh nghiệp đã trả lại bằng tiền mặt cho khách hàng

C632

2.000,00



b/N531
2.800,00




N3331
280,00




C1121

3.080,00
10
Tập hợp chi phí bán hàng phát sinh gồm:




> 
Chi trả lương nhân viên
500,00
10/N641
3.700,00

> 
Trích 22% các khoản theo lương
110,00
C334

500,00
> 
Chi tiền mặt
390,00
C338

110,00
> 
Chi khác bằng tiền tạm ứng
1.200,00
C1111

390,00
> 
Trích trước bảo hành sản phẩm
1.500,00
C141

1.200,00



C352

1.500,00
11
Cuối kỳ, kế toán xác định và kết chuyển doanh thu thuần để xxd kết quả tiêu thụ

11/N511
592.600,00




C531

2.800,00



C532

1.568,00



C911

588.232,00
12
Cuối kỳ, kế toán xác định và kết chuyển giá vốn, chi phí để xác định kết quả tiêu thụ

12/N911
415.700,00




C632

412.000,00



C641

3.700,00







Cộng SPS


  2.631.608,00
  2.631.608,00


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét