Bài tập 12. TRẮC NGHIỆM
Chọn câu hợp lý nhất
1. TK doanh thu và thu nhập có kế cấu:
a) Số phát sinh tăng Bên Có
b) Số phát sinh tăng bên Nợ
c) Sai cả
d) Cả a và b đều đúng
2. TK chi phí có kết cấu:
a) Số phát sinh tăng Bên Nợ
b) Số dư Bên Nợ
c) Sai cả
d) Cả a và b đều đúng
3. Công dụng của một số nhóm TK:
a) Nhóm TK tài sản được điều chỉnh: phản ánh giá trị ban đầu của tài sản
b) Nhóm TK tài sản điều chỉnh giảm: phản ánh giá trị hao mòn, giảm giá của tài sản
c) Sai cả
d) Cả a và b đều đúng
4. Công dụng bên Nợ của TK kế toán, theo cách hiểu khái quát là Bên:
a) Để ghi Số dư của tài sản
b) Để ghi số phát sinh tăng của tài sản
c) Để ghi số phát sinh giảm của nguồn vốn
d) Tất cả đều đúng
5. Công dụng bên Có của TK kế toán, theo cách hiểu khái quát là Bên:
a) Để ghi Số dư của nguồn vốn
b) Để ghi số phát sinh tăng của nguồn vốn
c) Để ghi số phát sinh giảm của tài sản
d) Tất cả đều đúng
6. Những TK dưới đây thuộc loại TK phản ánh tài sản:
a) TK phải thu của khách hàng
b) TK đầu tư dài hạn
c) TK vay ngắn hạn
d) Cả a và b
7. Những TK dưới đây thuộc loại TK điều chỉnh giảm tài sản:
a) TK dự phòng nợ phải thu khó đòi
a) TK dự phòng nợ phải thu khó đòi
b) TK hao mòn TSCĐ
c) TK Dự phòng nợ phải trả
d) Cả a và b
8. Có những cân bằng giá trị cùng 1 kỳ hạch toán của hệ thống các TK trong bảng cân đối tài khoản:
a) Tổng số phát sinh Nợ của các TK = Tổng số phát sinh Có của các TK
b) Tổng số dư Nợ đầu kỳ của các TK = Tổng số dư Có đầu kỳ của các TK
c) Tổng số dư Nợ cuối kỳ của các TK = Tổng số dư Có cuối kỳ của các TK
d) Tất cả đều đúng
9. TK thực chất là phương tiện kế toán dưới đây:
a) Bản chứng từ kế toán
b) Sổ kế toán
c) Báo biểu kế toán
d) Sai hết
Bài tập 13. TRẮC NGHIỆM
Chọn câu hợp lý nhất
1. Những TK dưới đây thuộc loại TK chi phí
a) TK Chi phí bán hàng
b) TK Giá vốn hàng bán
c) TK Chi phí phải trả
d) Cả a và b
2. Những TK dưới đây đều thuộc TK nguồn vốn
a) Những TK trong Bảng CĐKT có số dư Bên Có
b) Những TK trong Bảng CĐKT có số phát sinh bên Có
c) Sai
d) Đúng
3. Những TK dưới đây đều thuộc TK vốn
a) Những TK trong Bảng CĐKT có số dư Bên Nợ
b) Những TK trong Bảng CĐKT có số phát sinh bên Nợ
c) Sai
d) Đúng
4. Đã là TK vốn (dạng cơ bản) thì có cấu tạo:
a) Nếu có số dư thì số dư ghi bên Nợ
b) Ghi số phát sinh giảm vào bên Có
c) Sai
d) a và b đều Đúng
5. Đã là TK nguồn vốn (dạng cơ bản) thì có cấu tạo:
a) Nếu có số dư thì số dư ghi bên Có
b) Ghi số phát sinh giảm vào bên Nợ
c) Sai
d) a và b đều Đúng
6. Các TK dưới đây, về hình thức, có kết cấu tương tự như TK nguồn vốn (dạng cơ bản) nhưng lại thuộc TK Vốn (dạng không cơ bản):
a) TK 129, 139, 159,
b) TK 214, 229
c) Sai
d) a và b đều Đúng
7. Số phát sinh trong kỳ của TK 911- Xác định kết quả kinh doanh, được tổng hợp từ các TK dưới đây để so sánh:
a) Từ Bên Có các TK 511, 512, 515, 711
b) Từ Bên Nợ các TK 632, 635, 641, 642, 811, 821
c) Sai
d) a và b đều Đúng
8. Có những cân bằng giá trị cùng 1 kỳ hạch toán của hệ thống các TK trong bảng cân đối tài khoản:
a) Tổng số Dư Nợ cuối kỳ của các TK = Tổng số dư Nợ đầu kỳ của các TK +Tổng số phát sinh Nợ trong kỳ của các TK – Tổng số phát sinh Có trong kỳ của các TK
b) Tổng số phát sinh Nợ lũy kế từ đầu năm của các TK = Tổng số phát sinh Có lũy kế từ đầu năm của các TK
c) Tổng số dư Nợ cuối kỳ của các TK = Tổng số dư Có cuối kỳ của các TK
d) a, b và c đều đúng
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét