Thứ Sáu, 2 tháng 11, 2012

NLKT, Bài tập 10,11

Bài tập 10. TRẮC NGHIỆM
Chọn câu hợp lý nhất

1. Phương pháp tài khoản (TK) được hiểu là:
a) Phương pháp phân loại các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế
b) Phương pháp hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế
c) Cả a và b đều sai
d) Cả a và b đều đúng

2. Hệ thống TK kế toán được hiểu là
a) Các TK cần sử dụng
b) Mỗi đơn vị kế toán phải sử dụng một hệ thống TK kế toán nhất định
c) Cả a và b đều sai
d) Cả a và b đều đúng

3. Những cân cứ nào dưới đây để đơn vị kế toán lựa chọn áp dụng hệ thống TK:
a) Hệ thống TK kế toán do Bộ Tài chính ban hành còn hiệu lực
b) Chi tiết các TK đã chọn phù hợp yêu cầu quản lý của đơn vị
c) Cả a và b đều sai
d) Cả a và b đều đúng

4.Những đơn vị kế toán nào nhất thiết phải sử dụng hệ thống TK:
a) Áp dụng chế độ kế toán “kép”
b) Áp dụng chế độ kế toán “đơn”
c) Cả a và b đều sai
d) Cả a và b đều đúng

5. Hệ thống TK kế toán doanh nghiệp, bao gồm các phân hệ :
a) Phân hệ TK trong Bảng cân đối kế toán
a) Phân hệ TK ngoài Bảng cân đối kế toán
c) Cả a và b đều sai
d) Cả a và b đều đúng

6. Phương pháp ghi vào các TK kế toán :
a) Ghi đối ứng đối với các TK thuộc phân hệ TK trong Bảng cân đối kế toán
b) Ghi không đối ứng đối với các TK ngoài Bảng cân đối kế toán
c) Cả a và b đều sai
d) Cả a và b đều đúng

7. Hệ thống TK kế toán áp dụng trong doanh nghiệp được phân loại theo nội dung kinh tế, gồm :
a) TK vốn kinh doanh
b) TK nguồn vốn kinh doanh
c) TK quá trình và kết quả kinh doanh
d) Tất cả đều đúng

8. Theo quan điểm của bạn, những căn cứ nào đây để kế toán hình thành phương pháp TK:
a) Yêu cầu thông tin và kiểm soát tình hình và sự biến động của từng đối tượng kế toán một cách liên tục
b) Đối tượng kế toán có thể phân loại và hệ thống hóa theo bản chất kinh tế đặc thù
c)  Sai
d) Cả a và b đều đúng
9. Mô hình kết cấu của TK chỉ có 2 bên Nợ và Có, xuất phát từ:
a) Tính 2 mặt khi biến động của bất cứ mỗi một đối tượng kế toán
b) Để phù hợp với Bảng cân đối kế toán có 2 phần tài sản và phần nguồn vốn
c) Không vì lý do nào
d) Có lẽ là bởi lý do khác
Bài tập 11. TRẮC NGHIỆM
Chọn câu hợp lý nhất

1. TK kế toán doanh nghiệp được phân loại theo phạm vi và công dụng, gồm :
a) TK chủ yếu
b) TK điều chỉnh
c) TK nghiệp vụ
d) Tất cả đều đúng

2. TK kế toán được phân loại theo mức độ phản ánh nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh, gồm :
a) TK tổng hợp
b) TK phân tích – chi tiết
c) sai
d) Cả a và b đều đúng

3. Mối quan hệ giữa TK điều chỉnh giảm và TK bị điều chỉnh giảm có kết cấu là :
a) Đồng thuận
b) Nghịch
c) sai
d) Cả a và b đều đúng

4. TK chủ yếu bao gồm các nhóm :
a) TK kiểm kê
b) TK quỹ
c) TK thanh toán
d) Tất cả đều đúng

5. TK nghiệp vụ bao gồm các nhóm
a) TK chi phí
b) TK doanh thu và thu nhập
c) TK so sánh kết quả
d) Tất cả đều đúng

6. TK tài sản có kết cấu:
a) Số dư Nợ
b) Số dư Có
c) Sai
d) Cả a và b đều đúng

7. TK nguồn vốn có kết cấu:
a) Số dư Có
b) Số dư Nợ/Có
c) Sai
d) Cả a và b đều đúng

8. Có những cân bằng giá trị trong một TK tài sản có số dư bên Nợ:
a) Số dư Nợ đầu kỳ = Số dư Nợ cuối kỳ + SPS Có trong kỳ - SPS Nợ trong kỳ
b) SPS Có trong kỳ = Số dư Nợ đầu kỳ + SPS Nợ trong kỳ - Số dư Nợ cuối kỳ
c) SPS Nợ trong kỳ + Số dư Nợ đầu kỳ = Số dự Nợ cuối kỳ + SPS Có trong kỳ
d) Tất cả đều đúng

9. Có những cân bằng giá trị trong một TK nguồn vốn có số dư bên Có:
a) Số dư Có đầu kỳ = Số dư Có cuối kỳ + SPS Nợ trong kỳ - SPS Có trong kỳ
b) SPS Nợ trong kỳ = Số dư Có đầu kỳ + SPS Có trong kỳ - Số dư Có cuối kỳ
c) SPS Có trong kỳ + Số dư Có đầu kỳ = Số dự Có cuối kỳ + SPS Nợ trong kỳ
d) Tất cả đều đúng

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét