Thứ Sáu, 2 tháng 11, 2012

NLKT, Bài tập 14,15

Bài tập 14. TRẮC NGHIỆM
Chọn câu hợp lý nhất

1. Các TK 1 và TK 2 (theo chế độ kế toán doanh nghiệp) có cấu tạo với mô hình:
a) Số dư (nếu có) luôn bên Nợ
b) Số dư (nếu có) luôn bên Có
c) Chỉ a hoặc b mà thôi
d) a và b đều đúng

2. Các TK 3 và TK 4 (theo chế độ kế toán doanh nghiệp) có cấu tạo với mô hình:
a) Số dư (nếu có) có thể ở bên Nợ
b) Số dư (nếu có) có thể ở bên Có
c) Chỉ a hoặc b mà thôi
d) a và b đều đúng

3. Các TK 5 và TK 7 (theo chế độ kế toán doanh nghiệp) dạng cơ bản có cấu tạo với mô hình:
a) Số phát sinh Tăng ở bên Có
b) Số phát sinh Giảm ở bên Nợ
c) Sai
d) a và b đều đúng

4. Các TK 6 và TK 8 (theo chế độ kế toán doanh nghiệp) dạng cơ bản có cấu tạo với mô hình:
a) Số phát sinh tăng bên Nợ
b) Số phát sinh giảm bên Có
c) Sai
d) a và b đều đúng

5. Các TK 0 (theo chế độ kế toán doanh nghiệp) có cấu tạo với mô hình:
a) Số dư (nếu có) luôn bên Nợ
b) Số dư (nếu có) luôn bên Có
c) Chỉ a hoặc b mà thôi
d) a và b đều đúng

6. Các quan hệ dưới đây thường được đảm bảo giữa TK cấp 1 với cấp 2 cùng đối tượng:
a) Cân bằng về lượng giá trị
b) Thống nhất về kết cấu số phát sinh, số dư (có ngoại lệ)
c) Không phải vậy
d) Cả a và b đều đúng

7. Số dư của mỗi TK (nếu có) luôn mang một trong những giá trị:
a) bằng (=) 0
b) lớn hơn (>) 0
c) nhỏ hơn (<) 0
d) a và b đều đúng

8. Công dụng của TK 0 (theo chế độ kế toán doanh nghiệp) là:
a) Kế toán những tài sản không thuộc sở hữu của đơn vị nhưng đơn vị đang nắm giữ do thuê hoạt động, do nhận hàng đại lý, ký gửi,..
b) Thông tin và kiểm soát những chỉ tiêu bổ sung để quản lý tài sản của đơn vị
c) Cả a và b đều sai
d) Cả a và b đều đúng


Bài tập 15. TRẮC NGHIỆM
Chọn câu hợp lý nhất

1. Các dạng biến động (kép) cơ bản khi một nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh, gồm:
a) Tăng Vốn – Giảm vốn
b) Tăng Nguồn Vốn – Giảm Nguồn vốn
c) Tăng Nguồn vốn – Tăng Vốn
d) Giảm nguồn vốn – Giảm vốn
e) Tất cả a, b,c, d

2. Phương pháp ghi đối ứng (kép) được hiểu:
a) Ghi Bên Nợ của TK này đồng thời ghi bên Có của TK khác liên quan
b) Tổng số tiền ghi bên Nợ các TK luôn bằng với tổng số tiền ghi bên Có các TK liên quan
c) Chỉ a hoặc b
d) Cả a và b

3. Việc ghi đối ứng các nghiệp vụ phát sinh do bởi:
a) Mỗi nghiệp vụ phát sinh luôn liên quan đồng thời ít nhất từ 2 đối tượng kế toán
b) Mỗi đối tượng kế toán nhất thiết phải được ghi vào một TK nhất định
c) Chỉ a hoặc b
d) Cả a và b

4. Một số bước cơ bản trong Quy trình thực hiện một định khoản khi có nghiệp vụ phát sinh có thể gồm:
a) Xác định đối tượng kế toán
b) Xác định trạng thái biến động của từng đối tượng kế toán
c) Chỉ a hoặc b
d) Cả a và b

5. Một số bước cơ bản trong Quy trình thực hiện một định khoản khi có nghiệp vụ phát sinh có thể gồm:
a) Lựa chọn TK liên quan để kế toán
b) Lựa chọn các bên của từng TK đã chọn
c) Ghi số đo phù hợp vào từng bên của các TK liên quan
d) Tất cả các bước a, b, c

6. Các dạng định khoản thường gặp trong kế toán:
a) Định khoản giản đơn
b) Định khoản phức tạp
c) Định khoản đồng thời
d) Định khoản song song
e) Tất cả

7. Một số dạng định khoản cơ bản, gồm:
a) 1 TK ghi Nợ - 1 TK ghi Có
b) 1 TK ghi Nợ - 2 TK ghi Có trở lên
c) 2 TK ghi Nợ trở lên - 1 TK ghi Có
d) Tất cả

8. Thông lệ, khi thực hiện một định khoản thể hiện trong văn bản chế độ kế toán, được ghi:
a) Ghi Nợ các TK trước (trên), Ghi Có các TK sau (dưới)
b) Những dòng ghi Có được ghi lùi sâu vào bên phải
c) Chấp nhận a và b
d) Không chấp nhận a và b

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét